• Tiếng Việt
  • English

Bảo hộ Bản quyền

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ TẠI VIỆT NAM

p dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam từ ngày 01 tháng 01 năm 2018) 

I. CÁC LOẠI HÌNH TÁC PHẨM ĐƯỢC BẢO HỘ

Tác phẩm được Nhà nước bảo hộ quyền tác giả bao gồm:

      i. Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự;

     ii. Các bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;

     iii.Tác phẩm báo chí;

     iv. Tác phẩm âm nhạc;

     v. Tác phẩm sân khấu;

     vi. Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh)

     vii. Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;

     viii.Tác phẩm nhiếp ảnh;

     ix.Tác phẩm kiến trúc;

     x. Bản hoạ đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;

     xi. Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;

     xii. Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.

II. THỜI HẠN BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ CHO TÁC PHẨM MỸ THUẬT ỨNG DỤNG

Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng có thời hạn bảo hộ là bẩy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên.

III. ĐĂNG KÝ BẢN QUYỀN TÁC GIẢ

1. Chủ thể đăng ký

Theo quy định của Pháp luật những chủ thể sau có quyền nộp Đơn đăng ký bản quyền tác giả:

     i. Tác giả là người trực tiếp sáng tạo toàn bộ hoặc một phần tác phẩm; hoặc

     ii. Cơ quan, tổ chức giao nhiệm vụ cho tác giả là chủ sở hữu toàn bộ hoặc một phần tác phẩm do tác giả sáng tạo theo nhiệm vụ mà cơ quan hoặc tổ chức giao;

     iii. Cá nhân hoặc tổ chức giao kết hợp đồng sáng tạo với tác giả là chủ sở hữu toàn bộ hoặc một phần tác phẩm do tác giả sáng tạo theo hợp đồng;

     iv. Người thừa kế theo di chúc hoặc người thừa kế theo pháp luật của tác giả là chủ sở hữu tác phẩm được thừa kế trong trường hợp tác giả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm đó;

     v. Cá nhân hoặc tổ chức được chủ sở hữu tác phẩm chuyển giao các quyền đối với tác phẩm theo hợp đồng chuyển giao.

2. Các thông tin và tài liệu cần thiết cho việc đăng ký

a. Thông tin về tác phẩm được đăng ký:

–  Tên tác phẩm;

– Thời gian và nơi công bố tác phẩm (nếu tác phẩm đã được công bố);

– Hình thức công bố tác phẩm (dưới dạng xuất bản hay biểu diễn v..v.);

– Nội dung chính của tác phẩm (Tóm tắt tác phẩm). Trong trường hợp tác phẩm đồng tác giả, cần làm rõ phần sáng tạo riêng của từng người.

b. Thông tin về tác giả và về chủ sở hữu tác phẩm:

– Họ và tên đầy đủ của tác giả và chủ sở hữu tác phẩm;

– Bút danh của tác giả (nếu có);

– Ngày sinh của tác giả và chủ sở hữu tác phẩm. Trong trường hợp chủ sở hữu tác phẩm là tổ chức, cần nêu rõ ngày tháng, số quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh.

– Địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ e-mail;

c. Tài liệu yêu cầu:

– Tờ khai (theo mẫu)

– 03 Bản sao hoặc ảnh ba chiều tác phẩm sẽ được đăng ký (3 bản);

– Bản gốc Giấy uỷ quyền cho Công ty Luật TNHH ELITE;

– 02 Bản sao có Công chứng Giấy Đăng ký Kinh doanh trong trường hợp doanh nghiệp là chủ sở hữu tác phẩm;

– 02 Bản sao có Công chứng Chứng minh nhân dân/hộ chiếu của tác giả;

– Bản gốc Giấy cam đoan của tác giả về việc sáng tạo ra tác phẩm (theo mẫu, có xác nhận của doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp là chủ sở hữu tác phẩm);

– Bản gốc Giấy xác nhận nêu rõ cơ sở phát sinh quyền sở hữu tác phẩm đối với tác phẩm trong trường hợp chủ sở hữu không đồng thời là tác giả (theo mẫu, có thể là Giấy xác nhận của doanh nghiệp về việc tác giả sáng tạo ra tác phẩm theo nhiệm vụ được giao).

3. Chi phí đăng ký quyền tác giả cho tác phẩm mỹ thuật ứng dụng tại Việt Nam

Chi phí cho việc đăng ký bản quyền tác giả tại Việt Nam cho một (01) tác phẩm mỹ thuật ứng dụng (mẫu bao gói sản phẩm) là: 2.600.000 VNĐ. Phí này đã bao gồm phí quốc gia nhưng chưa bao gồm VAT (10% phí dịch vụ).

4. Thời gian đăng ký quyền tác giả tại Việt Nam

Cục Bản quyền tác giả sẽ xem xét đơn và cấp Giấy chứng nhận Bản quyền tác giả trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

BẢNG PHÍ ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ

(Áp dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018)

Stt

Phí đăng ký cho một tác phẩm

Phí

Quốc Gia (VNĐ)

Phí

Dịch vụ (VNĐ)

Tổng phí

(VNĐ)

A.

ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ

1.       

Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác (gọi chung là loại hình tác phẩm viết)

 

100.000

 

1.500.000

 

1.600.000

2.       

Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác

100.000

1.500.000

1.600.000

3.       

Tác phẩm báo chí

100.000

1.500.000

1.600.000

4.       

Tác phẩm âm nhạc

 100.000

1.500.000

1.600.000

5.       

Tác phẩm nhiếp ảnh

100.000

1.500.000

1.600.000

6.       

Tác phẩm kiến trúc

 300.000

2.000.000

2.300.000

7.       

 

Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học

300.000

2.000.000

2.300.000

8.       

Tác phẩm tạo hình

400.000

2.200.000

2.600.000

9.       

Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng

400.000

2.200.000

2.600.000

10.   

Tác phẩm điện ảnh

500.000

2.400.000

2.900.000

11.   

Tác phẩm sân khấu được định hình trên băng, đĩa

500.000

2.400.000

2.900.000

12.   

Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu hoặc các chương trình chạy trên máy tính

600.000

3.000.000

3.600.000

B.

ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN

13.

Cuộc biểu diễn được định hình trên:

·      Bản ghi âm

200.000

1.500.000

1.700.000

·      Bản ghi hình

300.000

2.000.000

2.300.000

·      Chương trình phát sóng

500.000

2.400.000

2.900.000

14.

Bản ghi âm

200.000

1.500.000

1.700.000

15.

Bản ghi hình

300.000

2.000.000

2.300.000

16.

Chương trình phát sóng

500.000

2.400.000

2.900.000

17.

Ghi nhận thay đổi tên, địa chỉ của chủ sở hữu

1.500.000

1.500.000

18.

Ghi nhận chuyển nhượng quyền sở hữu quyền tác giả

1.500.000

1.500.000

19.

Ghi nhận chuyển giao quyền sử dụng quyền tác giả

1.500.000

1.500.000

20.

Tra cứu đăng ký quyền tác giả theo tên chủ sở hữu/tác giả, đối với mỗi 06 bản quyền tìm thấy

Từ 1.000.000

Từ 1.000.000

Với mỗi bản quyền, từ bản quyền thứ 7 trở đi

20.000

20.000